Hợp đồng hợp tác kinh doanh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -  Tự do -  Hạnh phúc

___***___

 

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH

V/việc: liên doanh, liên kết đầu tư xây dựng công trình :

Trụ sở làm việc, dạy nghề và cho thuê tại ô đất số 14  trong khu đô thị mới Cầu Giấy, xã Mỹ Đình, huyện Từ liêm, Hà nội.

 

Hà nội, ngày....tháng....năm 2007, tại trụ sở Công ty Cổ phần Sơn Minh, Lô 2C Khu Trung Hoà, Phường Yên Hoà, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Các bên gồm có:

   1/TRUNG TÂM DẠY NGHỀ NHÂN ĐẠO MỸ NGHỆ KIM HOÀN.

Địa chỉ trụ sở chính: Số 61, ngõ 443, ngách 127 đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Hà nội

Đại diện : Bà Nguyễn Thị Hồng Linh.

Chức vụ: Giám đốc.

Số tài khoản: 1505201011110 tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Hà nội.

(Sau đây gọi tắt là Bên A)

 

   2/CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN MINH.

Địa chỉ trụ sở chính: Lô 2C Khu Trung Hòa, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, Hà nội.

Đại diện : Ông Nguyễn Simson (tức Nguyễn Bình Minh).

Chức vụ: Giám đốc.

Số tài khoản: ……………………

(Sau đây gọi tắt là Bên B)

 

Sau khi bàn bạc, thỏa thuận Hai Bên cùng nhau ký Biên bản ghi nhớ này với nội dung sau:

 

ĐIỀU 1: ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH

Các từ ngữ dưới đây viết trong Hợp đồng này được hiểu như sau:

1.1    Bên A: Là Trung tâm dạy nghề nhân đạo Mỹ nghệ Kim hoàn.

1.2    Bên B: Là Công ty Cổ phần Sơn Minh một Bên trong Hợp đồng.

1.3    Hai Bên: là Bên A và Bên B.

1.4    Tòa nhà:: là Dự án đầu tư xây dựng tòa nhà làm trụ sở làm việc, dạy nghề và cho thuê tại ô đất 14, khu đô thị mới Cầu Giấy, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, Hà nội.

1.5    Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: Là các Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và quản lý dự án xây dựng Tòa nhà.

1.6    Hợp đồng: là  Hợp đồng này và các phụ lục kèm theo.

1.7    Phụ lục: Là văn bản không tách rời của Hợp đồng, quy định chi tiết những thỏa thuận giữa các Bên chưa thể hiện hết trong Hợp đồng.

 

ĐIỀU 2:NỘI DUNG HỢP TÁC KINH DOANH.

2.1 Hai Bên ký kết Hợp đồng này để cùng hợp tác góp vốn đầu tư xây dựng và cùng tổ chức quản lý, khai thác sử dụng Tòa nhà tổ hợp Trung tâm Thương mại, văn phòng làm việc, dạy nghề và cho thuê trên thửa đất diện tích 2072 m2, diện tích này có thể được thay đổi trong trường hợp Bên A có đủ điều kiện bổ sung thêm 500 m2  đất liền kề với dự án liên kết với Bên B.Địa điểm ô đất D14, khu đô thị mới Cầu Giấy, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, Hà nội.

2.2  Tòa nhà văn phòng nêu tại điều 2.1 có đặc điểm:

       - Số tầng đã được phê duyệt       : 09 tầng;  Số tầng có thể được thay đổi, dự kiến Hai bên sẽ hợp tác xin thêm 08 tầng, tổng số tầng dự kiến đầu tư xây dựng là 17 tầng, bao gồm: 01 tầng hầm, 03 tầng đế và 17 tầng trên.

2.3 Bên A là nhà đầu tư thứ nhất, xác nhận và cam kết có quyền sử dụng hợp pháp toàn bộ thửa đất dự kiến đầu tư nêu tại Khoản 1 điều này và được phép hợp tác với Bên B để huy động nguồn vốnđể thực hiện việc đầu tư xây dựng và quản lý khai tác sử dụng.

2.4 Bên B là nhà đầu tư thứ hai, thỏa thuận và cam kết góp vốn đầu tư xây dựng Tòa nhà sẽ chuyển vốn theo yêu cầu và tiến độ thực hiện dự án.

 

ĐIỀU 3:  VỐN ĐẦU TƯ, PHƯƠNG THỨC SỬ DỤNG VỐN GÓP.

3.1Tổng vốn đầu tư để tiến hành xây dựng công trình dự kiến là: 60.265.000.000 VNĐ (Sáu mươi tỷ hai trăm sáu mươi nhăm triệu Việt Nam đồng) đồng. Số vốn này có thể được điều chỉnh tăng hoặc giảm trên cơ sở Công trình được hoàn thành và được quyết toán phù hợp với giá theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

3.2Tỷ lệ góp vốn:

- Bên A góp bằng giá trị quyền sử dụng đất và tiền mặt (nếu có) tương đương 30% tổng vốn đầu tư. (việc xác định giá trị quyền sử dụng đất sẽ được hai bên định giá trên cơ sở  chi phí giải phóng mặt bằng, thuế, lê phí nộp cho cơ quan Nhà nước  và các chi phí khác liên quan để Bên A nhận được quyền sử dụng Thửa đất nêu tại Điều 2 Hợp đồng này).

- Bên B góp bằng tiền mặt tương đương 70% Tổng Vốn đầu tư, bao gồm: Chi phí để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập báo cáo đầu tư, thiết kế, san nền, tường bao,  xây dựng cơ bản,  vật tư, máy móc,  thiết bị...

(Quy chế, thời hạngóp vốn sẽ được cỏc bờn nhất trí bằng phụ lục kèm theo Hợp đồng hợp tác, việc góp vốn sẽ được lập thành biên bản góp vốn)

Tỷ lệ vốn góp tương đương với quyền, nghĩa vụ và tỷ lệ hưởng lợi nhuận kinh doanh dự án và tỷ lệ chịu rủi ro đầu tư (nếu có) của mỗi bên A và B. Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng, thi công xây dựng hoàn thành Dự án, hai Bên đồng thời huy động vốn góp theo tiến độ dự án và theo thoả thuận phân công công việc giữa hai Bên.

3.3Vốn đầu tư được sử dụng vào các mục đích:

a)      Chi phí lập báo cáo đầu tư, tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc, hồ sơ thiết kế cơ sở, công tác chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng gồm thiết kế kỹ thuật bản vẽ thi công, thuyết minh, tổng dự toán.

b)     Chi phí làm các thủ tục để các Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nâng số tầng của Tòa nhà văn phòng được phép xây dựng từ 09 tầng lên 17 tầng.

c)     Chi phí cho công việc quản lý, điều hành Dự án.

d)  Chi phí cần thiết khác: giao dịch, phụ phí khác phù hợp với yêu cầu của công việc thực hiện Dự án

e)   Chi phí cho xây dựng, giám sát Dự án.

f)   Chi phí mua sắm thiết bị cho Dự án.

g)  Các khoản kinh phí và nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tiền thuê sử dụng 1.500 m2 đất trong thời hạn 30 năm.

h)   Chi phí khác

3.4 Thời hạn liên doanh, liên kết là 30 năm kể từ ngày ký hợp đồng. Thời hạn sẽ đương nhiên được gia hạn theo yêu cầu của các bên và theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp Hợp đồng đã hết hạn và tiếp tục được gia hạn. 

 

ĐIỀU 4:  TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG

4.1 Bên A tiếp tục thực hiện tư cách Chủ đầu tư thực hiện quản lý, đầu tư, xây dựng Tòa nhà văn phòng.

4.2 Hai Bên cùng thống nhất thành lập Ban quản lý dự án để trực tiếp thực hiện quản lý toàn bộ dự án đầu tư, xây dựng Tòa nhà nêu tại điều 2.1 Hợp đồng này. (Quy chế Ban Quản lý dự án sẽ được hai Bên xây dựng ngay khi hợp đồng được ký kết, các bên phải tuân thủ quy chế này) Trường hợp hai Bên thành lập công ty cổ phần theo quy định tại Điều 8 Hợp đồng này, Ban quản lý sẽ trực thuộc Công ty cổ phần ,.

4.3 Ban quản lý dự ỏn bao gồm: 05 người.  

Trưởng Ban quản lý dự án:chịu trách nhiệm trước Pháp luật và trước Liên doanh Hai Bên đầu tư về quyền và trách nhiệm thực hiện Dự án trong quá trình thực hiện đầu tư. Sau khi Dự án hoàn thành quyết toán vốn đầu tư và bàn giao diện tích quản lý sử dụng, sẽ thành lập Công ty Cổ phần khai thác quản lý Toà nhà sau đầu tư và chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý khai thác công trình sau đầu tư.

03 Phó Ban quản lý dự án: Là những người trợ giúp Trưởng Ban quản lý dự án hoàn thành công việc quản lý, đầu tư xây dựng công trình trong các lĩnh vực kỹ thuật thi công, quản trị tổ chức hành chính và nhân sự.

01 Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm quản lý nguồn vốn và quyết toán toàn bộ dự án đầu tư.

4.4 Hai Bên cùng thống nhất ủy quyền cho Ban quản lý dự án thay mặt chủ đầu tư thực hiện toàn bộ quyền huy động, sử dụng nguồn vốn và trực tiếp thực hiện quản lý đầu tư xây dựng Tòa nhà.

4.5 Ban quản lý dự án có nhiệm vụ:

a)      Chủ động lập phương án huy động, quản lý, sử dụng nguồn vốn và trực tiếp quản lý đầu tư.

b)     Chủ động hoàn trả nguồn vốn vay, hoàn trả lãi suất tín dụng theo đúng thời hạn phải thanh toán với Tổ chức tín dụng.

c)     Chủ động sử dụng nguồn vốn tự có, vốn vay đúng mục đích, công khai, minh bạch về việc sử dụng nguồn vốn Đầu tư nhằm mục đích hoàn thành Dự án đúng tiến độ

d)     Chủ động giải quyết các phát sinh liên quan đến Vốn đầu tư để đảm bảo dự án kết thúc đúng kế hoạch.

e)     Trực tiếp quản lý, điều hành việc đầu tư xây dựng Tòa nhà và chịu trách nhiệm về chất lượng xây dựng của Tòa nhà.

f)      Thông báo kịp thời cho Bên A biết về các sự cố phát sinh trong quá trình góp vốn đầu tư xây dựng Công trình để Hai Bên cùng bàn bạc, thống nhất về cách thức giải quyết.

4.6 Tiêu chuẩn xây dựng phù hợp quy định hiện hành của Việt Nam tại thời điểm đầu tư xây dựng.

4.7 Việc nghiệm thu từng hạng mục công trình xây dựng Tòa nhà sẽ được Hai Bên thống nhất bằng văn bản ngay khi các Hạng mục được hoàn thiện.

 

ĐIỀU 5:TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN A

5.1     Đảm bảo không có bất cứ tranh chấp nào liên quan đến việc đầu tư, xây dựng Tòa nhà  nêu tại Điều 1 Hợp đồng này.

5.2     Có trách nhiệm làm các thủ tục để Hội Mỹ nghệ Kim Hoàn Việt Nam ban hành văn bản xác nhận đồng ý để Bên A được phép hợp tác liên doanh với Bên B cùng đầu tư, quản lý và khai thác Tòa nhà theo quy định tại điều 1 Hợp đồng này.

5.3     Có trách nhiệm làm việc với tổ chức thiết kế để tiến hành thiết kế nâng số tầng được phép xây dựng Tòa nhà và đề nghị các Cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnchấp thuận, phê duyệt trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày ký kết Biên bản ghi nhớ ngày 19/05/2007.

5.4     Có trách nhiệm hoàn thiện toàn bộ hồ sơ, giấy tờ liên quan đến Thửa đất trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký kết Biên bản ghi nhớ ngày 19/05/2007.

5.5     Cùng Bên B thỏa thuận và ký kết Hợp đồng hợp tác kinh doanh về việc đầu tư xây dựng Công trình trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ký kết Biên bản ghi nhớ ngày 19/05/2007.

5.6     Đảm bảo việc góp vốn đúng tiến độ, phù hợp với lịch trình góp vốn do hai bên thống nhất  

5.7     Bên A cam kết phải đảm bảo việc liên kết xây dựng và quản lý dự án không gây bất kỳ vướng mắc, trở ngại nào cho Bên B phát sinh từ các quan hệ khác giữa Bên A với các đối tác khác.

5.8     Thực hiện các nghĩa vụ khác quy định trong Hợp đồng này.

 

ĐIỀU 6:TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN B.

6.1 Có trách nhiệm cùng phối hợp với Bên A để thực hiện việc thiết kế nâng số tầng được phép xây dựng của Công trình và đề nghị Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày ký Biên bản ghi nhớ ngày 19/05/2007.

6.2 Đảm bảo việc góp vốn đúng tiến độ, phù hợp với lịch trình góp vốn do hai bên thống nhất.

6.3 Bên B cam kết phải đảm bảo việc liên kết xây dựng và quản lý dự án không gây bất kỳ vướng mắc, trở ngại nào cho Bên A phát sinh từ các quan hệ khác giữa Bên B với các đối tác khác.

6.4 Thực hiện các nghĩa vụ khác quy định trong Hợp đồng này.

 

ĐIỀU 7:  PHÂN CHIA LỢI NHUẬN QUYỀN KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH.

Bên A và B hưởng lợi nhuận phát sinh từ Công trình được xác định trên cơ sở cơ cấu vốn góp của mỗi Bên quy định tại điều 3Hợp đồngnày.

 

ĐIỀU 8:  THỎA THUẬN VỀ VIỆC QUẢN LÝ, KHAI THÁC SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH.

8.1 Chậm nhất sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng Tòa nhà, Hai Bên sẽ cùng thành lập 01 Công ty Cổ phần để trực tiếp thực hiện toàn bộ công việc quản lý và khai thác sử dụng Tòa nhà.

8.2 Công ty cổ phần nêu tại Điều 8.1 được thành lập trên cơ sở các tiêu chí sau:

(i) Các cổ đông sáng lập và thành viên Hội đồng quản trị là các đại diện quản lý phần vốn góp do mỗi Bên cử ra với tỷ lệ góp vốn tương ứng với tỷ lệ góp vốn của Bên A, Bên B đã được xác định tại Điều 3 Hợp đồng này.

(ii) Số cổ đông sáng lập và thành viên Hội đồng quản trị Công ty là: 05 người, trong đó Bên A cử: 02 người, Bên cử: 03 người.

8.3 Công ty Cổ phần nêu tại điều 8.1 hoàn toàn chủ động trong việc quản lý và khai thác sử dụng Tòa nhà, được hạch toán độc lập và có trách nhiệm thanh tóan lợi nhuận thu được cho mỗi Bên theo thỏa thuận phân chia quyền khai thác sử dụng Tòa nhà quy định tại điều 7 Hợp đồng này sau khi trừ đi các chi phí: vệ sinh, thang máy, điện, nước …

8.4Trách nhiệm và quyền hạn Công ty cồ phần quản lý Tòa nhà:Công ty cổ phần quản lý Toà nhà có trách nhiệm bảo vệ an toàn xe ôtô, xe máy, xe đạp và các thiết bị công cộng trong khuôn viên, thiết bị cứu hoả, thoát nạn, thang máy, hệ thống cấp điện, cấp nước chung, bảo dưỡng duy tu trong và ngoài toàn bộ Toà nhà ..... Kịp thời cử nhân viên kỹ thuật đến sửa chữa hỏng hóc, trường hợp sự cố hỏng hóc ngoài năng lực kỹ thuật của Ban quản lý phải thuê đơn vị kỹ thuật chuyên trách thì chi phí sẽ được công khai, do đại diện các bên giám sát quá trình sửa chữa.

8.5Vệ sinh và môi trường trong khuôn viên toà nhà:Vệ sinh các tầng công cộng, hành lang chung, sân vườn của toà nhà do vệ sinh viên của Công ty Cổ phần quản lý Tòa nhà  thực hiện hàng ngày vào một giờ nhất định. Công tác vệ sinh được làm tất cả các ngày chỉ được ngừng trong 03 ngày (ba) ngày Tết Nguyên Đán là ngày ba mươi, ngày Mùng một và Mùng hai Tết.

8.6Thu phí dịch vụ tòa nhà:  Công ty Cổ phần quản lý Tòa nhà có trách nhiệm giải quyết những vấn đề liên quan đến tổng thể toà nhà như giá thu phí dịch vụ, bảo dưỡng, bảo trì trong suốt quá trình tồn tại của toà nhà.

8.7 Các vấn đề giá dịch vụ và các khác của toà nhà:

8.7.1 Căn cứ tính giá dịch vụ: Giá nước được tính trên cơ sở giá cấp nước sạch của Công ty Kinh doanh nước sạch Hà Nội tại thời điểm thanh toán có cộng thêm chi phí tiền điện bơm cấp nước cho các tầng và căn hộ đảm bảo chi phí và bảo hành thiết bị định kỳ.

8.7.2 Điện chủ động của toà nhà: Trường hợp mất điện lưới Thành phố, toà nhà sẽ được cấp điện bằng máy phát điện độc lập đặt trong tầng hầm toà nhà. Giá cấp điện bằng máy phát điện độc lập sẽ được tính theo giá thoả thuận tại thời điểm thanh toán.

8.7.3 Điều kiện đỗ xe: Diện tích đỗ xe ô tô, xe máy, xe đạp được ưu tiên cho các Bên sử dụng nhà theo tỷ lệ của các Bên bằng thẻ riêng. Chi phí trông xe được Công ty Cổ phần quản lý Tòa nhà tính và thu một cách hợp lý.

8.7.4 Thiết bị giao thông công cộng: Thang máy, thang bộ, hành lang công cộng thuộc các tầng được các Bên cùng sử dụng.

8.7.5 Hợp tác kinh doanh: Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, các Bên A & B có thể hợp tác liên doanh các tầng về dịch vụ công cộng. trường hợp thoả thuận được lập Phụ lục kèm theo bản Hợp đồng liên doanh đã ký.

 

ĐIỀU 9:THỎA THUẬN KHÁC.

 

9.1Điều chỉnh thiết kế: Hai Bên được quyền tham gia ý kiến điều chỉnh bổ sung thiết kế công trình để phù hợp với mục đích đầu tư chung của hai Bên nhưng không làm thay đổi Quy hoạch đã được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

9.2Tham gia giám sát của các Nhà đầu tư tiếp theo:Các đối tác hợp tác tham gia đặt thuê, đặt chuyển nhượng sau khi ký Hợp đồng và trả tiềnđặt cọc cho Đại diện uỷ quyền liên doanh đầu tư- được quyền tham gia giám sát trong quá trình thi công thực hiện. Mọi sửa đổi, bổ sung tại công trình phải được các Bên tham gia và thuê hoặc nhận chuyển nhượng cùng bàn bạc và giải quyết trên tinh thần bình đẳng, hợp tác các Bên cùng có lợi.

 

ĐIỀU 10: THỜI HẠN

10.1 Hợp đồng này có thời hạn 30 năm.

10.2 Hợp đồng này đương nhiên tiếp tục gia hạn và thực hiện trong trường hợp Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt cho Bên A tiếp tục được khai thác và sử dụng Tòa nhà.

 

ĐIỀU 11: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

11.1Các bên cam kết sẽ thông báo cho nhau kịp thời mọi vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng này và sẽ cùng nhau giải quyết trên tinh thần thiện chí và cùng hợp tác.

11.2Bất kỳ tranh chấp nào xảy ra khi thực hiện Biên bản cũng sẽ được giải quyết trước hết bằng thương lượng, hoà giải. Trường hợp không thương lượng được vụ việc sẽ đưa ra Toà án có thẩm quyền giải quyết.

11.3Các bên cam kết trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp phát sinh cho đến khi đạt được sự thỏa thuận giải quyết hoặc có được phán quyết có hiệu lực của Toà Án, Các bên sẽ không có bất kỳ hành vi gây cản trở nào có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc thực hiện Hợp đồng và các Bên có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này.

 

ĐIỀU 12: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

12.1  Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày các Bên ký kết.

12.2 Hợp đồng này gồm 12 Điều, 06 trang làm thành 02 bản chính có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 Bản Chính, mỗi trang của Bản chính đều có chữ ký của Hai Bên

11.3 Hai Bên đọc lại nguyên văn của Hợp đồng này, hiểu rõ nội dung, chấp thuận hoàn toàn nội dung.

 

CHỮ KÝ CỦA CÁC BÊN THAM GIA

 

 

BÊN A                                                                                        BÊN B

 

                                     

  • Sàn giao dịch thương mại điện tử
  • Thiết kế Website
  • BKIS
  • BKAV
  • Công ty GTF Việt Nam
  • CTCP ĐTXD Bảo Khánh
  • CTCP TT&CNTT THẦN TỐC
  • Sungbro Enterprise
  • HTC GROUP
  • BĐS HOÀN NHẬT MINH
  • CTY CP DVTM&CN M-PAY
  • CTY CP KDDV HÀ ĐÔ
  • IMI HOLDING
  • TCT DỆT MAY HÀ NỘI
  • CTCP SÔNG ĐÀ 207
  • PHÚC THANH GROUP
  • CTCP ĐTPTCN TRÍ NAM
  • CTCP PHÁT TRIỂN VICATO
  • vinagame Group
  • Công ty TNHH Nhà vui Miền Bắc
  • Kloon Vietnam., Co LTD